0398596365

Cách xem đồng hồ nước 5 số và tính số nước đơn giản

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nước

Đồng hồ đo nước là một trong những thiết bị khá phổ biến hiên nay của nhiều hộ gia đình. Tuy nhiên, đa số người dùng hiện này vẫn còn khá băn khoăn và chưa biết cách xem đồng hồ nước và cách tính sao cho chuẩn nhất. Điều này vô tính khiến người dùng cảm thấy bị động không biết gia đình đang bị hao hụt nước hoặc có thể mất quá nhiều tiền nước mà không tính được. Vậy nên, bài viết hôm nay, Suadiennuoctaivinh sẽ hướng dẫn bạn cách xem đồng hồ nước và cách tính số tiền nước mà gia đình bạn sử dụng.

Xem thêm: Máy bơm tự ngắt khi không có nước?

Tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nước:

Trước khi tìm hiểu cách xem đồng hồ đo nước và cách tính tiền nước. Bạn nên tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó như thế nào? từ đó có thể đọc và tính tiền đơn giản hơn.

Cấu tạo đồng hồ đo nước:

Một đồng hồ nước có 4 bộ phần chính như sau:

  • Bánh xe Tubor
  • Cơ chế trục số chuyền chuyển động
  • Thân vỏ đồng hồ
  • Mặt số hiển thị

Bánh xe Tubor: được dùng để nhận biết dòng chảy và chuyền chuyển động dòng chảy của nước. Loại bánh xe Tubor được làm từ chất liệu nhiệt và chịu được áp lức cao. Với những loại đồng hồ nước thải, cánh quạt thường được thay thế bằng dạng lẫy. Để nó có thể dễ dàng nhận biết và chuyền chuyển động của nước. Do hệ thống nước thải chứa nhiều rác và tập chất nên rất dễ gây ra tình trạng kẹt dánh quạt.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nước
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nước

Trục số chuyền chuyển động: Đây là cơ chết hoạt động giống như một bộ máy để đếm chuyển động của cánh quạt để hiển thị trên mặt số đồng hồ. Cơ chế trục số này được tính toán và lắp đặt để đồng hồ đo nước đạt được độ chính xác cao nhất.

Thân vỏ đồng hồ: thân vỏ đồng hồ đo nước được chế tạo từ nhựa ABS, gang hoặc đồng tùy vào môi trường sử dụng. Ngoài ra, nó còn có các kiểu kết nối khác nhau như kết nối ren và kết nối mặt bích.

Mặt số hiển thị: Đây là bộ phận dùng để quan sát số, lưu lượng của nước chảy qua đồng hồ. Tùy vào cơ chế của trục số mà mặt số hiển thị có các dạng hiển thị khác nhau.

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nước:

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nước cũng khá đơn giản. Khi có có dòng nước chảy qua đồng hồ, lúc này bánh xe sẽ chuyển động. Lực đẩy sẽ làm cho bánh xe quay và làm chuyền chuyển động lên trục số bằng cách bánh răng cơ khí.

Khi đó trục số sẽ tác động làm quay các kim số ở trên mặt số hiển thị. Và nhảy số thông báo lưu lượng nước.

Hướng dẫn cách xem đồng hồ nước đơn giản nhất:

1. Xem đồng hồ đo nước 4 số:

Với loại đồng hồ đô nước có 4 số ô đen (0000 m³) và 3 đồng hổ tròn kim đỏ với các chỉ số lần lượt là x 0,0001; x 0,001, x 0,01 tương đương lần lượt là 0,1 lít; 1 lít ; 10 lít.

Đồng hồ đo nước 4 số
Đồng hồ đo nước 4 số

Vậy nên khi nào đồng hồ tròn quay hết một vòng, kim đỏ bên x 0,001 sẽ nhích lên 1 vạch. Và cứ thế khi kim đồng hồ nước x 0,001 quay hết một vòng thì lại đến kim đồng hồ đo nước x 0,01 nhích 1 vạch. Cho tới khi kim x 0,01 quay hết 1 vòng thì đến lượt số hiển thị ngang ở ô đỏ sẽ nhảy lên 1 số

2. Cách xem đồng hồ đo nước 5 số:

Chỉ số đồng hồ đo nước trực tiếp hiển thị với hình ảnh trên mặt đồng hồ đo sẽ hiện thị dòng số 0 0 0 0 1 cho thấy kết quả sử dụng nước là 1m³

Đồng hồ đo nước 5 số
Đồng hồ đo nước 5 số

Cách đọc đồng hồ đô nước chỉ số trực tiếp còn có 4 kim với các ý nghĩa cụ thể như sau:

  • Kim đồng hồ thứ nhất hiển thị x 0,1: Loại kim này chạy 1 vòng từ 0 – 10 và trên hộp số sẽ nhảy lên 1 số có nghĩa là đồng hồ đó đã chạy được 1 m³ nước, tương đương với 1000 lit nước và nếu nó quay được 2 vòng từ 0 – 10 thì đồng hồ sẽ nhảy lên 00002 tức chỉ số đồng hồ là 2m³ nước.
  • Ở kim thứ 2 là 0,01 loại kim này được tính là 100 lit nước: Tức kim quay từ 0 – 1 là 10 tương đương với 10 lit nước, 1 – 2 là 2 lit nước cho tới khi chạy được 1 vòng sẽ tương ứng với 100 lit nước.
  • Kim thứ 3 là x 0,001 tương tự như kim số 2 thì kim đồng hồ quay hết 1 vòng từ  0 – 10 thì được tính là 10 lit.
  • Kim thứ 4 là x 0,0001 tính là 10 lit trong 1 vòng và quay cho tới số nào thì sử dụng hết số lit đó.

3. Cách xem đồng đo nước 6 số:

Ở đồng hồ đo nước 6 số, chúng ta sẽ thấy 6 số được chia làm 2 phần màu đen và màu đỏ khác nhau. Người ta quy định các phần nay như sau:

  • 4 chữ số màu đen: Là phần được quy định là số mét khối của đồng hồ đo nước do được khi nước chảy qua.
  • 2 chữ số hiển thị màu đỏ: Là phần được quy định là số lit nước hằng trăm, hàng chục của đồng hồ đo nước được khi nước chảy qua.

Như vậy, qua quy định về màu chữ số này, chúng ta có thể hiểu là các chữ số màu đỏ là những chữ số phụ thuộc vào hàng lit. Với tiêu chí ở đây là trăm lít và chục lit. Theo nguyên lý số tăng dần thì 10 lần chục lit được 100 lit.

Đồng đo nước 6 số
Đồng đo nước 6 số

Và 10 lần trăm lit ta được 1000 lit và cũng chính là 1 khối. Như vậy 2 trụ số màu đỏ khi quay tới 99 nó sắp đạt tới 1000. Và nó sẽ làm nhảy chữ số màu đen ở hàng mét khối nếu nó bắt đầu nhảy từ 99 → 00.

Khi xem số đồng hồ nước 6 số chúng ta có thể xem các chữ số màu đen từ bên trái. Và không xem các chữ số màu đỏ ở bên phải.

Ví dụ: 18283 m3 chúng ta đọc là môt ngàn tám trăm hai mươi chín m³, tám trăm ba mươi lít

4. Xem đồng hồ đo nước 7 số:

Với đồng hồ đo nước 7 số, chúng ta chỉ cần để ý tới đơn vị tính tiền nước của chúng ta là m³. Trong cách động đồng hồ đo nước 7 số. Bạn sẽ nhận thấy mặt hiển thị của chúng có các dạng như sau:

Thông thường, chúng ta sẽ lấy số đứng trước dấu phẩy làm giá trị chính. Còn các chỉ số phụ sau đó có thể quá bé nên nhiều khi nhân viên đi tính số nước sẽ dành tính gộp vào tháng sau. Cho bạn để tiện cho việc tính toán.

Ví dụ: 2298,100 m3 thì bạn sẽ ghi là 2298 m3 nước

5. Cách xem đồng hồ đo nước loại 8 số:

Cách xem đồng hồ đo nước loại 8 số gây ra nhiều khó khăn cho người sử dụng. Vì loại đồng hồ này khá lạ vì nó khác hẳn với các loại đồng hồ nước khác.

Đồng hồ đo nước loại 8 số
Đồng hồ đo nước loại 8 số

Đồng hồ đo nước 8 số được chia làm 2 loại:

  • Đồng hồ đô nước 8 số với mặt hiển thị 3 số màu đỏ
  • Đồng hồ nước 8 số vớ mặt hiển thị 4 số màu đỏ

Với đồng hồ nước 8 số với 3 mặt hiển thị 3 số màu đỏ:

Đồng hồ đô nước 8 số có mặt hiển thị gồm 2 phần màu đỏ và màu đen. Trong đó sẽ có 5 chữ số màu đen và 3 chữ số màu đỏ: 00000,000 m3.

Khi xem đồng hồ nước 8 số này chúng ta có quy định như sau :

+ Các chữ số màu đen là biểu đạt cho số khối nước đã chảy qua đồng hồ : 00000

+ Còn các chữ số màu đỏ biểu đạt hàng đơn vị lần lượt là trăm lít , chục lít và lít : 000

Khi xem chúng ta chỉ đọc các chữ số màu đen và ghi chúng là m3. Ví dụ: 00125,088 m3 chúng ta sẽ đọc là một trăm hai mươi năm mét khối.

Đồng hồ nước 8 số vớ mặt hiển thị 4 số màu đỏ

Loại đồng hồ này bao gồm 4 chữ số màu đen. Và 4 chữ số màu đỏ như sau : 0000,0000 m3

Và các quy định về màu các chữ số cũng như ở trên đó là :

+ Các chữ số màu đen là biểu đạt cho số khối nước đã chảy qua đồng hồ.

+ Còn các chữ số màu đỏ là biểu đạt cho số lít nước đã chảy qua đồng hồ lần lượt : trăm lít, chục lít, lít và 1/10 lít.

Khi xem chúng ta chỉ đọc các chữ số màu đen và ghi chúng là m3. Ví dụ: 0033,1503 m3 chúng ta sẽ đọc là ba mươi ba mét khối.

Hướng dẫn cách tính tiền nước theo đồng hồ:

Công thức tính như sau:

Lượng nước tiêu thụ (m³) x đơn giá hiện hành + thuế suất GTGT (5%) + phí bảo vệ môi trường (10%)

Lưu ý:

Định mức sử dụng nước sạch được xác định trên số nhân khẩu thường trú và tạm trú dài hạn căn cứ theo sổ hộ khẩu thường trú và sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước.

Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trong sổ hộ khẩu thường trú và sổ tạm trú khác với địa chỉ đặt đồng hồ nước) thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước.

Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (không có hộ khẩu thường trú có thời hạn hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên thì căn cứ vào giấy xác nhận tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, được tính định mức như nhân khẩu thường trú.

Xem thêm: Dây trung tính có điện không?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *